ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHÂN LOẠI SINH KHÍ HẬU SỨC KHỎE CON NGƯỜI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU VỰC QUẢNG NINH - HẢI PHÒNG 

Chủ nhật - 13/03/2016 21:32
ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHÂN LOẠI SINH KHÍ HẬU SỨC KHỎE CON NGƯỜI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU VỰC QUẢNG NINH - HẢI PHÒNG 
THE APPLICATION OF GIS TECHNOLGY IN SETTING UP THE MAP FOR CLASSIFICATION OF HUMAN HEALTH BIO-CLIMATIC CONDITIONS FOR TOURISM DEVELOPMENT IN QUANG NINH-HAI PHONG
Nguyễn Đăng Tiến
            Abstract: Setting up the map of tourism bio-climatic conditions plays a significant practical and scientific role in the assessment of climate resource for tourism development.  By using this map, it is possible to assess the advantages and disadvantages of the bio-climatic conditions in a particular territory for tourism development.  Establishing the map for classification of human health bio-climatic conditions for sustainable tourism development  in Quang Ninh-Hai Phong expresses its urgency. The application if GIS technology in setting up the map aims at reducing the time, fee and increasing the accuracy. The research result suggests the strategies and particular plans for appropriate exploitation of climatic resources for tourism development in the local area.
            1. Đặt vấn đề
            QN - HP có vị thế chiến lược trong phát triển du lịch. Điều kiện khí hậu ở đây có sự phân hóa rõ rệt theo không gian và thời gian, để khai thác dạng tài nguyên này cho mục đích du lịch, nghỉ ngơi dưỡng bệnh cần được điều tra, đánh giá và sử dụng hợp lí.
            Bản đồ sinh khí hậu (SKH) người phục vụ mục đích du lịch là một bản đồ chuyên đề trong tập bản đồ khí hậu. Việc xây dựng bản đồ SKH người có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá tài nguyên SKH cho du lịch, là cơ sở quan trọng để đề xuất những phương án quy hoạch du lịch lãnh thổ của địa phương cũng như quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng. Trong xây dựng các bản đồ, việc ứng dụng công nghệ GIS là rất cần thiết, nó là công cụ hỗ trợ nhằm giảm thiểu chi phí, thời gian và nhân lực nhưng mức độ chính xác và an toàn dữ liệu cao. Vì vậy ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng bản đồ SKH sức khỏe con người rất thuận lợi trong cập nhật, chỉnh sửa nguồn dữ liệu đầu vào, lưu trữ, truy vấn và hiển thị thông tin của chuyên đề thể hiện trên bản đồ.
            2. Các phương pháp nghiên cứu
            Phương pháp thu thập, phân tích và xử lí số liệu: Thu thập, cập nhật các thông tin, báo cáo, số liệu khí hậu, tài liệu có liên quan… sau đó tiến hành xử lí, phân tích tổng hợp.
            Phương pháp thực địa: Khảo sát thực địa nhằm thu thập, hoàn chỉnh và kiểm chứng kết quả nghiên cứu so với thực tiễn.
            Phương pháp ứng dụng GIS: việc ứng dụng công nghệ GIS để thành lập bản đồ phân loại SKH dựa trên việc phân tích, chồng xếp các bản đồ thành phần trên phầm mềm Arc GIS và Mapinfo.
            Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng trong việc kiểm chứng lại kết quả nghiên cứu dựa trên những kinh nghiệm của các chuyên gia trong các lĩnh vực khí hậu, bản đồ.
            3. Kết quả ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ SKH phục vụ phát triển du lịch khu vực QN-HP
            3.1. Cơ sở thành lập bản đồ SKH khu vực nghiên cứu
            Nguyên tắc xây dựng bản đồ SKH: Trong thành lập bản đồ nói chung cần thực hiện theo một số nguyên tắc như: Mục đích bản đồ phải được xác định cụ thể; Bản đồ đảm bảo tính chính xác, khoa học và cập nhập; Các đối tượng và hiện tượng được phân loại và biểu hiện một cách đầy đủ, khoa học từ nội dung đến bảng chú giải; Phải đảm bảo tính chính xác về vị trí địa lí [1,3,4]. Đối với thành lập bản đồ SKH, xuất phát từ quan điểm nghiên cứu SKH trên cơ sở xem xét mối quan hệ mật thiết giữa điều kiện khí hậu và điều kiện sinh lí người, việc xây dựng bản đồ SKH phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
            - Bản đồ SKH trước hết phải phản ánh được đặc điểm khí hậu của lãnh thổ nghiên cứu, sự phân hóa chúng trong không gian và theo thời gian.
            - Bản đồ SKH phục vụ mục đích du lịch, nghỉ dưỡng phải phản ánh được bản chất của những tác động của các yếu tố khí hậu tới sức khỏe con người và cho việc triển khai các hoạt động du lịch. Điều đó phản ánh được những mặt thuận lợi, những mặt hạn chế của điều kiện SKH đối việc tổ chức các loại hình du lịch và việc triển khai các hoạt động du lịch trên địa bàn nghiên cứu.
            Cơ sở dữ liệu sử dụng trong thành lập bản đồ
            Dữ liệu bản đồ: Bản đồ nền địa hình khu vực QN-HP đã được số hóa trên bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50.000, nguồn Bộ Tài nguyên và Môi trường [2].
            Dữ liệu thống kê: Để xây dựng bản đồ SKH phục vụ đánh giá tài nguyên khí hậu cho phát triển du lịch khu vực QN-HP, bài báo đã phân tích các đặc trưng thống kê khí hậu và được tính toán dựa trên số liệu của 6 trạm khí tượng và tất cả các điểm đo mưa khu vực QN-HP, giai đoạn 1981- 2010. Với độ dài chuỗi số liệu quan trắc là 30 năm, những đặc trưng khí hậu thống kê ở đây đều có thể được coi là chuẩn khí hậu với độ chính xác đáng tin cậy.
            Các tiêu chí và hệ chỉ tiêu trong xây dựng nội dung bản đồ SKH phục vụ phát du lịch khu vực QN-HP: Việc đánh giá điều kiện khí hậu đối với du lịch cần phải dựa vào các chỉ tiêu sinh học, sinh lí đối với con người, các điều kiện cho tổ chức các hoạt động du lịch theo các đặc trưng khí hậu khu vực. Dựa trên các kết quả nghiên cứu trước [5,6,8,9,10] và kết quả phân tích đặc điểm phân hóa điều kiện khí hậu khu vực QN - HP, các tiêu chí và chỉ tiêu phân loại SKH khu vực QN-HP được xác lập như sau (Bảng 1):
Bảng 1: Các tiêu chí, chỉ tiêu phân loại SKH khu vực QN-HP
Tiêu chí đánh giá Chỉ tiêu đánh giá Mức đánh giá Kí hiệu
Nhiệt độ trung bình năm (T0C) T0 ≥ 220C Hơi nóng I
220C > T0 ≥ 200C Ấm II
200C > T0 ≥ 180C Mát III
T0 < 180C Hơi lạnh IV
Số tháng lạnh/năm  (N) < 3 tháng Mùa lạnh ngắn 1
4 - 5 tháng Mùa lạnh trung bình 2
> 6 tháng Mùa lạnh dài 3
Lượng mưa năm (Rn: mm) Rn ≥ 2500 mm Mưa rất nhiều A
2500 >Rn ≥ 2000mm Mưa nhiều B
2000 >Rn ≥ 1500mm Mưa vừa C
Rn < 1500 mm Mưa ít D
Số tháng khô/năm (n) ≤ 2 tháng Mùa khô ngắn a
3 - 4 tháng Mùa khô trung bình b
≥ 5 tháng Mùa khô dài c
            Thời tiết, khí hậu tác động lên cơ thể con người một cách tổng hợp - thực chất đó chính là sự kết hợp của nhiều yếu tố khí tượng, khí hậu có liêu quan chặn chẽ với nhau, chi phối lẫn nhau. Do vậy, khi đánh giá cần đánh giá tổng hợp các yếu tố, nói cách khác là cần xây dựng hệ chỉ tiêu tổng hợp theo những tiêu chí đánh giá. Hệ chỉ tiêu tổng hợp để xây dựng bản đồ SKH khu vực QN-HP được thể hiện ở dạng ma trận tổ hợp của các chỉ tiêu phân chia nền nhiệt - ẩm và độ dài của các mùa lạnh và mùa khô (Bảng 2).
Bảng 2: Bảng ma trận hệ chỉ tiêu tổng hợp đánh giá điều kiện SKH
            Cơ sở toán học của các bản đồ: Xuất phát từ nội dung và lãnh thổ nghiên cứu để xác định tỷ lệ bản đồ và phép chiếu đồ. Các bản đồ thành phần và bản đồ SKH khu vực QN-HP phục vụ phát triển du lịch bền vững được lựa chọn với tỷ lệ bản đồ là 1:100.000. Lưới chiếu được lựa chọn là lưới chiếu UTM trên cơ sở hệ quy chiếu VN-2000 đã được nhà nước công bố.
            3.2. Kết quả xây dựng bản đồ SKH du lịch
            3.2.1. Xây dựng các bản đồ thành phần
            Quy trình và các bước ứng dụng GIS trong thành lập các bản đồ thành phần: Để thành lập được bản đồ phân loại SKH sức khỏe con người dựa trên các tiêu chí, chỉ tiêu đã xác lập ở trên cần xây dựng các bản đồ thành phần bao gồm: Bản đồ phân bố nhiệt trung bình năm khu vực QN-HP; Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm khu vực QN-HP; Bản đồ phân bố số tháng lạnh khu vực QN-HP; Bản đồ phân bố số tháng khô khu vực QN-HP (Sơ đồ 1).
Sơ đồ 1. Quy trình ứng dụng GIS trong xây dựng các bản đồ thành phần
            Xây dựng bản đồ phân hóa nền nhiệt độ khu vực QN - HP: Xây dựng bản đồ phân hóa nền nhiệt độ khu vực QN-HP dựa trên các số liệu thống kê nhiệt độ trung bình năm ở các trạm. Đặc biệt do yếu tố nhiệt độ phụ thuộc vào độ cao địa hình nên trong quá trình xây dựng để thể hiện chính xác sự phân hóa nhiệt độ trên lãnh thổ nghiên cứu cần phân tích đến yếu tố đai cao thông qua bản đồ nền địa hình.
            Xây dựng bản đồ phân hóa lượng mưa khu vực QN - HP: Xây dựng bản đồ phân hóa lượng mưa dựa trên số liệu đo mưa tại các trạm khí tượng, điểm đo mưa trên toàn lãnh thổ. Ngoài ra, yếu tố mưa cũng phụ thuộc vào địa hình nên trong quá trình thành lập đã phân tích đến yếu tố địa hình (phân tích hướng di chuyển chính của các tác nhân gây mưa trong mối quan hệ với độ cao, hướng sườn của nền địa hình khu vực nghiên cứu).
            Xây dựng bản đồ phân hóa thời gian khô và lạnh cũng làm các bước tương tự như trên để xác định các vòng đai thời gian khô và thời gian lạnh.
            Tất cả các bản đồ khi xây dựng xong bằng các phầm mềm GIS sẽ được kết hợp với phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia để phân tích các yếu tố địa phương sao cho phù hợp với thực tế và các quy luật của địa lý của khu vực.
            Kết quả thành lập: Xây dựng thành công các bản đồ thành phần, trên bản đồ thể hiện rõ sự phân hóa không gian của các đối tượng SKH
 
 
 

            3.2.2. Xây dựng bản đồ SKH du lịch
            
Quy trình và các bước thành lập bản đồ SKH du lịch: Bản đồ phân loại SKH sức khỏe con người khu vực QN-HP phục vụ phát triển du lịch bền vững được xây dựng trên cơ sở chồng xếp các lớp thông tin. Chồng xếp chính là sự gộp chung dữ liệu không gian và thuộc tính của hai hay nhiều lớp dữ liệu và công cụ này là một trong số các phép phân tích dữ liệu phổ biến và có sức mạnh lớn trong GIS. Các đơn vị SKH được xây dựng với các tiêu chí, chỉ tiêu phân chia theo mức độ thuận lợi đối với sức khỏe con người như trên đã phản ánh được tác động tổng hợp cũng như mức độ thuận lợi của các đơn vị SKH đối với con người trong các hoạt động du lịch (Sơ đồ 2).
Sơ đồ 2. Quy trình thực hiện chồng xếp các bản đồ thành phần bằng Arcgis
            Kết quả ứng dụng GIS thành lập bản đồ SKH du lịch khu vực QN-HP: Kết quả ứng dụng công nghệ GIS (Mapinfo 9.0 và ArcGIS 9.3) đã thành lập được 4 bản đồ thành phần dựa trên các tiêu và chỉ tiêu của từng nội dung bản đồ. Từ các bản đồ thành phần, bằng việc chồng xếp các bản đồ trong ArcGIS đã xây dựng thành công bản đồ SKH sức khỏe con người khu vực QN - HP phục vụ đánh giá tài nguyên khí hậu cho phát triển du lịch của khu vực. Bản đồ được xây dựng ở tỷ lệ 1:100.000 với 13 loại SKH khác nhau.

            4. Kết luận
            Trên cơ sở ứng dụng GIS đã bước đầu xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu đa tiêu chí cả về không gian và thời gian của đặc điểm khí hậu khu vực QN - HP. Kết quả đã xây dựng được bản đồ SKH sức khỏe con người phục vụ phát triển du lịch bền vững khu vực QN-HP ở tỷ lệ 1:100.000 và đã xác định được 13 loại SKH trên bản đồ. Bản đồ phân loại SKH được thành lập theo những nguyên tắc, phương pháp, quy trình cụ thể đảm bảo tính chính xác và khoa học. Nội dung được xây dựng dựa trên hệ chỉ tiêu SKH sức khỏe con người nhằm mục đích phát triển du lịch.
            Ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn của các đơn vị SKH mà bản đồ đưa chính là có thể dùng nó như một đơn vị cơ sở, như một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể (đã phân loại mức độ thích hợp…) trong nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên nói chung và khí hậu nói riêng với phát triển du lịch thông qua mức độ thích nghi đối với cơ thể con người và với các điều kiện SKH khu vực có tiềm năng tổ chức các hoạt động này.
 
Tài liệu tham khảo

[1]. Lâm Quang Dốc, Phạm Ngọc Đĩnh, Lê Huỳnh (1995). Bản đồ học, NXB ĐH Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
[2]. Cục Bản đồ, Bộ TN&MT (2002), Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000.
[3]Lê Huỳnh, Lê Ngọc Nam, Vũ Bích Vân (2003). Bản đồ học chuyên đề. NXB Giáo dục, Hà Nội.
[4]. Lê Huỳnh (1997). Giáo trình bản đồ học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[5]. Đặng Kim Nhung, Mai Trọng Thông, Nguyễn Khanh Vân, Nguyễn Thị Hiền, Vũ Thị Hòa, Hoàng Thu Thủy (1998). Đánh giá điều kiện sinh khí hậu phục vụ công tác điều dưỡng ở một số vùng núi Việt Nam. Tuyển tập các công trình nghiên cứu địa lý, Viện Địa lý, NXB Khoa học kỹ thuật.
[6]. Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc, Phạm Huy Tiến (1980). Khí hậu với đời sống: Những vấn đề cơ sở của sinh khí hậu học. NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội.
[7]. Nguyễn Ngọc Thạch và nnk (2003), Viễn thám và GIS ứng dụng. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
[8]. Nguyễn Khanh Vân (2003). Đặc điểm sinh khí hậu khu vực Hạ long - Cát bà phục vụ quy hoạch phát triển du lịch. Tuyển tập các công trình nghiên cứu địa lý, Viện Địa lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
[9]. Nguyễn Khanh Vân, Nguyễn Thị Hiền (2002). Nghiên cứu sinh khí hậu người phục vụ du lịch Nghỉ dưỡng và dân sinh ở Việt Nam. Tạp chí các khoa học về trái đất, 6/2000
[10]. Nguyễn Khanh Vân. Giáo trình (2006). Cơ sở sinh khí hậu. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
[11]. Nguyễn Khanh Vân, Nguyễn Thị Hiền (1999). Các phương pháp phân loại sinh khí hậu hiện có ở Việt Nam. Tạp chí các khoa học về trái đất, 3/1999.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Nghiên cứu trao đổi
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập31
  • Hôm nay924
  • Tháng hiện tại17,547
  • Tổng lượt truy cập582,367
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây