NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI

Thứ ba - 23/08/2016 21:14
NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
                                Hoàng Đức Đoàn    
            
Tóm tắt: Trong xu thế toàn cầu hóa, sinh viên tốt nghiệp ngày càng có nhiều cơ hội làm việc cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tuy nhiên rất ít sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu về năng lực Ngoại ngữ của các Nhà tuyển dụng. Bài viết đề cập tới yêu cầu ngoại ngữ của các doanh nghiệp, thực trạng năng lực ngoại ngữ của sinh viên tốt nghiệp và đề xuất những giải pháp rút ngắn khoảng cách giữa năng lực ngoại ngữ của sinh viên tốt nghiệp với nhu cầu xã hội.
Abstract: In the tendency of globalization, graduates are getting more and more opportunities to apply for jobs in domestic and foreign businesses. However, few students are able to fulfill the requirement of foreign languages form the these businesses. The paper focuses on the requirements of foreign languages from the businesses, and suggestions of solutions to shorten the gap between foreign language proficiency and the businesses’ requirements.   
          1. Yêu cầu về ngoại ngữ của các nhà tuyển dụng trong giai đoạn hiện nay.
          Một khảo sát mới đây của Hội đồng Anh cho thấy, 56,4% doanh nghiệp thực kiểm kiểm tra tiếng Anh đầu vào tuyển dụng, số còn lại thực hiện phỏng vấn để đánh giá năng lực tiếng Anh của ứng viên. 100% doanh nghiệp cho rằng nhân viên của họ cần thông thạo cả 4 kỹ năng sử dụng tiếng Anh. Tuy nhiên, kỹ năng nghe và nói có vai trò quan trọng hơn trong môi trường doanh nghiệp.
          Đối với sinh viên khối ngành Kỹ thuật, dễ dàng có thể thấy trên nhiều Website việc làm đều đăng tải rất nhiều thông tin tuyển dụng của các tập đoàn lớn: Sam Sung, Cannon, Hồng Hải, Tinh Lợi.... trong đó nhấn mạnh đến yêu cầu Giao tiếp Tiếng Anh (Tiếng Trung) thành thạo.    
          Tương tự đối với khối ngành Kinh tế, 100% các doanh nghiệp đều có nhu cầu tuyển dụng nhân viên có khả năng giao tiếp tốt ngoại ngữ.
          Bên cạnh khối ngành Kinh tế, Kỹ thuật, Du lịch là ngành có nhân lực sử dụng được ngoại ngữ khá cao, chiếm 65% tổng số nhân lực. Nhân lực biết ngoại ngữ nhiều nhất là tiếng Anh, chiếm khoảng 42%, tiếng Trung, tiếng Pháp và các tiếng khác với tỷ lệ tương ứng là 5%, 4% và 9% nhân lực toàn ngành. Ngành Du lịch đang tập trung khai thác khách từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đức, việc mở rộng đào tạo các ngoại ngữ của các nước nêu trên bên cạnh tiếng Anh là rất cần thiết. Phân tích theo nghề thì hướng dẫn du lịch, lữ hành, marketing, lễ  tân, phục vụ  nhà hàng... có tỷ  lệ  sử  dụng ngoại ngữ  khá cao, đạt khoảng 88,6%. Song, số  nhân lực sử dụng thành thạo từ  hai ngoại ngữ trở lên còn thấp, chỉ chiếm khoảng 28%. Nhóm nhân lực làm nghề  hướng dẫn viên du lịch có số người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ chiếm tỷ lệ cao nhất (49,6%), tiếp đến là marketing du lịch (46,8%), lễ tân khách sạn khoảng 40%; trong khi nhóm nhân viên chế biến món ăn hầu như không có người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ.
          2. Thang đo chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung tham chiếu châu Âu
          Hiện nay nhiều cơ sở đạo tạo, nhiều doanh nghiệp đang áp dung nhiều thang đo năng lực ngoại ngữ theo khung tham chiếu châu Âu để đánh giá chuẩn năng lực ngoại ngữ của người học. Theo quy chuẩn của khung tham chiếu này, việc đánh giá năng lực ngoại ngữ được đang theo mức thang từ bậc 1 đến bậc 6. Ở mỗi mức trình độ có những quy định rõ ràng về các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.
          Theo quyết định số 1400/QĐ-TTG ngày 30/9/2008 về việc phê duyệt Đề án
“ Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” đã xác định trình độ ngoại ngữ Bậc 3 (theo khung năng lực 6 bậc) làm chuẩn đầu ra đối với sinh viên tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học không chuyên ngữ, bậc 4 đối với sinh viên chuyên ngữ trình độ Cao đẳng và bậc 5 đối đại học.
Bảng 2.1. Bảng quy đổi tương đượng các hệ thống phân loại trình độ tiếng Anh theo khung tham chiếu châu Âu CEFR
 
          Theo thông tư số 01/2004/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đã mô tả tổng quát năng lực Ngoại ngữ áp dụng với người Việt Nam ở 6 bậc như sau:
Bảng 2.2. Bảng quy đổi năng lực Ngoại ngữ Việt Nam so với khung CEFR
 
Bảng 2.3. Bảng mô tả tổng quát năng lực Ngoại ngữ áp dụng đối với người Việt Nam
 
          Bậc 1: Có thể hiểu, sử dụng các cấu trúc quen thuộc thường nhật; các từ ngữ cơ bản đáp ứng nhu cầu giao tiếp cụ thể. Có thể tự giới thiệu bản thân và người khác; có thể trả lời những thông tin về bản thân như nơi sinh sống, người thân/bạn bè v.v… Có thể giao tiếp đơn giản nếu người đối thoại nói chậm, rõ ràng và sẵn sàng hợp tác giúp đỡ.        
          Bậc 2: Có thể hiểu được các câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu.        
Trung cấp
          Bậc 3: Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ đó. Có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.        
          Bậc 4: Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người bản ngữ. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau.        
Cao cấp
          Bậc 5: Có thể hiểu và nhận biết được hàm ý của các văn bản dài với phạm vi rộng. Có thể diễn đạt trôi chảy, tức thì, không gặp khó khăn trong việc tìm từ ngữ diễn đạt. Có thể sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội, học thuật và chuyên môn. Có thể viết rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện được khả năng tổ chức văn bản, sử dụng tốt từ ngữ nối câu và các công cụ liên kết.        
          Bậc 6: Có thể hiểu một cách dễ dàng hầu hết văn nói và viết. Có thể tóm tắt các nguồn thông tin nói hoặc viết, sắp xếp lại thông tin và trình bày lại một cách logic. Có thể diễn đạt tức thì, rất trôi chảy và chính xác, phân biệt được các ý nghĩa tinh tế khác nhau trong các tình huống phức tạp.    
          3. Giải pháp rút ngắn khoảng cách giữa năng lực ngoại ngữ của sinh viên tốt nghiệp với nhu cầu xã hội.
          Trước thực trạng phần lớn sinh viên tốt nghiệp đại học chưa đáp ứng tốt được yêu cầu về năng lực ngoại ngữ của doanh nghiệp, nhất thiết phải có những giải pháp kịp được nhằm rút ngắn khoảng cách này.
          * Giải pháp thứ nhất: Căn cứ vào những quy định về tổng quát năng lực Ngoại ngữ áp theo khung CEFR, cơ sở đào tạo biên soạn nội dung chương trình, giáo trình giảng dạy phù hợp để sinh viên đạt chuẩn đầu ra theo quy định.
          * Giải pháp thứ hai: Căn cứ vào nhu cầu của doanh nghiệp về trình độ Ngoại ngữ, cần thiết phải tìm hiểu nhu cầu giao tiếp thực tế đối với các nhóm công việc thuộc các lĩnh vực khác nhau: Cơ khí, Điện, May mặc, Kinh tế, Du lịch... để cập nhật, bổ sung những kiến thức thực tế giao tiếp trong môi trường doanh nghiệp vào giảng dạy cho sinh viên.
          * Giải pháp thứ ba: Bổ sung nội dung Kỹ năng phỏng vấn xin việc bằng tiếng trong giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên nhằm giúp sinh viên hình thành kỹ năng: Kỹ năng tìm kiếm việc làm, kỹ năng chuẩn bị và apply hồ sơ xin việc, kỹ năng trả lời phỏng vấn tiếng Anh trong xin việc.
          * Giải pháp thứ 4: Áp dụng chuẩn đầu ra Ngoại ngữ đối với sinh viên tốt nghiệp để tạo động lực học tập cho sinh viên.
          * Giải pháp thứ 5: Thay đổi hình thức thi, kiểm tra đánh giá theo hướng đánh giá năng lực người học. Từng bước áp dụng định dạng các bài thi theo một số thang đánh giá TOEIC, APTIS.
          4. Kết luận
          Năng lực Ngoại ngữ của sinh viên tốt nghiệp là vấn đề được toàn xã hội quan tâm. Đào tạo Ngoại ngữ nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra cho sinh viên theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo, đặc biệt đào tạo Ngoại ngữ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội và nhu cầu của doanh nghiệp là vấn đề được các trường đại học quan tâm hàng đầu. Bài viêt đã đánh giá được thực trạng năng lực Ngoại ngữ của sinh viên hiện nay. Trên cơ sở đó kết hợp với phân tích nhu cầu về Ngoại ngữ của các doanh nghiệp, bài viết đã đề xuất được các giải pháp hữu ích nhằm rút ngắn khoảng cách giữa năng lực Ngoại ngữ của sinh viên tốt nghiệp và yêu cầu của doanh nghiệp.
    
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ giáo dục và đào tạo. Quyết định số 1400/QĐ-TTG ngày 30/9/2008
[2]. Bộ giáo dục và đào tạo. Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014
[3].Cambridge ESOL Examinations. Using the CEFR- Principles of good practice. Cambridge University Press. 2011
[4]. Council of Europe, www.coe.int
[5] https://www.vnu.edu.vn
[6]http://www.jobstreet.vn/career-resources

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Nghiên cứu trao đổi
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập32
  • Hôm nay924
  • Tháng hiện tại17,548
  • Tổng lượt truy cập582,368
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây